Loa âm trần IP TOA IP-A1PC238 8W cấp nguồn PoE
Loa âm trần IP khác gì loa âm trần thông thường?
Một loa âm trần thông thường chỉ là củ loa và biến áp. Loa cần dây loa 100 V kéo về amply, mixer và bộ chia vùng đặt ở phòng kỹ thuật. IP-A1PC238 có sẵn ampli, bộ xử lý âm thanh và cổng mạng bên trong. Mỗi loa là một thiết bị mạng có địa chỉ IP riêng, cắm vào switch PoE như một camera IP.
Cách làm này có ba lợi ích rõ ràng. Thứ nhất, không cần amply trung tâm và không phải tính tổng công suất cho cả hệ thống. Thứ hai, muốn thêm loa chỉ cần kéo thêm một đường mạng. Thứ ba, từng loa có thể gọi riêng, gom nhóm hoặc tự phát bản tin, mà không cần bộ chia vùng. Với các công trình đã có mạng LAN, loa IP giúp xây dựng hệ thống thông báo qua mạng IP mà không phải đi lại hệ thống dây loa.
Chất âm và công suất
Củ loa toàn dải 16 cm có dải tần 60 Hz – 20 kHz, đủ rộng để phát cả giọng nói lẫn nhạc nền. Độ nhạy 94 dB (1 W, 1 m), áp lực âm tối đa 103 dB khi ampli chạy hết 8 W. Mức này phù hợp với văn phòng, hành lang, phòng chờ, cửa hàng và lớp học có trần thả. Loa nhận nguồn PoE chuẩn IEEE802.3af Class 3, nên hầu hết switch PoE thông dụng đều cấp được.
Các chế độ phát
Loa có nhiều chế độ phát. Mỗi chế độ được đặt mức ưu tiên riêng, nên thông báo quan trọng luôn được phát trước.
Phát qua SIP. Loa đăng ký như một máy nhánh trong tổng đài VoIP, hoặc kết nối trực tiếp điểm-điểm. Nhân viên có thể gọi từ điện thoại IP để nói thẳng ra loa. Loa hỗ trợ codec Opus, G.711 và G.722.
Phát multicast theo nhóm. Có 20 cổng multicast, loa tự nhận codec. Có thể gom loa theo tầng, theo khoa hay theo khu vực để phát cùng lúc từ micro IP hoặc điện thoại.
Phát từ phần mềm quản lý video. Âm thanh từ VMS chuẩn ONVIF phát được ra loa. Nhân viên an ninh đang xem camera có thể nói trực tiếp ra khu vực đó.
Phát bản tin nội bộ. Loa tự phát file lưu trong bộ nhớ, không cần máy chủ.
Bản tin ghi sẵn và lịch phát theo tuần
Bộ nhớ trong chứa tối đa 20 file WAV hoặc MP3, tổng dung lượng 80 MB. Mỗi file cài được cách phát: theo số lần (1 đến 10 lần), theo thời lượng (5 đến 3600 giây), hoặc theo khung giờ bắt đầu và kết thúc lặp lại các ngày trong tuần. Có thể kèm khoảng nghỉ và thời gian trễ. Các file được kích hoạt bằng ngõ vào điều khiển hoặc lệnh API qua HTTP/HTTPS. Thông báo kèm chuông trước và sau, chọn từ 5 chuông cài sẵn và 2 chuông tùy chỉnh.
Ví dụ, phòng khám có thể phát lời nhắc giữ trật tự mỗi 30 phút trong giờ làm việc. Cửa hàng có thể phát thông báo khuyến mãi vào khung giờ cao điểm. Văn phòng có thể phát nhạc nền giờ nghỉ trưa. Đồng hồ trong loa đồng bộ qua máy chủ NTP và giữ giờ 24 tiếng khi mất điện.
Ngõ điều khiển và tích hợp hệ thống
Loa có 2 ngõ vào điều khiển dạng tiếp điểm khô và 1 ngõ ra open collector. Ngõ vào nối được nút nhấn hoặc cảm biến để kích hoạt bản tin tại chỗ. Ngõ ra dùng để bật đèn báo hoặc thiết bị ngoài khi loa đang phát. Bộ chuyển đổi TOA IP-A1PG có thể tắt tiếng loa với mức ưu tiên cao nhất, ví dụ khi hệ thống báo cháy hoạt động.
Lắp đặt
Loa có đường kính 230 mm, sâu 89 mm, nặng 880 g. Lỗ khoét trần Ø200 mm, độ dày trần từ 5 đến 25 mm. Loa cố định bằng lò xo kẹp gắn sẵn, viền ngoài chỉ 5 mm và không lộ ốc vít. Mặt lưới và khung bằng thép sơn trắng nên dễ hòa vào trần thạch cao. Hộp loa có kèm giấy mẫu để khoét lỗ.
Theo khuyến cáo của TOA, không lắp loa gần hoặc phủ vật liệu cách nhiệt, tiêu âm lên loa để tránh nguy cơ cháy. Không lắp ở nơi ẩm ướt hoặc dễ đọng sương. Nhiệt độ hoạt động từ 0 °C đến +50 °C. Cài đặt loa qua trình duyệt Chrome hoặc Edge trên máy tính Windows 10/11.
IP-A1PC238 phù hợp với công trình nào?
Loa phù hợp với các không gian trong nhà có trần thả và đã có mạng LAN: văn phòng, phòng họp, hành lang tòa nhà, sảnh và phòng chờ bệnh viện, lớp học, thư viện, cửa hàng, siêu thị nhỏ, khách sạn. Đặc biệt phù hợp khi công trình cần thêm vài điểm phát thông báo mà không muốn kéo thêm dây loa hay mua amply mới.
Thông số kỹ thuật TOA IP-A1PC238
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
|---|---|
| Thương hiệu | TOA |
| Model | IP-A1PC238 |
| Loại thiết bị | Loa âm trần IP tích hợp ampli |
| Nguồn điện | PoE (IEEE802.3af Class 3) |
| Công suất tiêu thụ | 12,95 W (công suất định mức) |
| Công suất ampli | 8 W |
| Củ loa | 16 cm (6 inch), dạng cone |
| Đáp tuyến tần số | 60 Hz – 20 kHz (đỉnh -20 dB) |
| Độ nhạy | 94 dB (1 W, 1 m) |
| Áp lực âm tối đa | 103 dB (8 W, 1 m) |
| Codec âm thanh | Opus, PCMU (G.711u), PCMA (G.711a), G.722 |
| Chế độ phát | SIP (P2P hoặc qua tổng đài), Multicast (20 cổng, tự nhận codec), VMS (PCMU), bản tin nội bộ; có cài đặt mức ưu tiên |
| File âm thanh | Tối đa 20 file, tổng 80 MB, WAV/MP3 |
| Phát lặp | 1 – 10 lần, 5 – 3600 giây hoặc theo khung giờ; kích hoạt bằng ngõ vào điều khiển hoặc API HTTP/HTTPS |
| Chuông | 5 chuông cài sẵn, 2 chuông tùy chỉnh |
| Cổng mạng | 100BASE-TX, Auto MDI/MDI-X, RJ45 |
| Giao thức | IP, TCP, UDP, TLS, HTTP, HTTPS, RTP, SRTP, RTSP, RTCP, SRTCP, ARP, ICMP, IGMPv3, NTP, SIP, SIPS, SIP-TLS, DHCP |
| Ngõ vào điều khiển | 2 kênh, tiếp điểm khô |
| Ngõ ra điều khiển | 1 kênh, open collector, chịu 30 V DC, dòng tối đa 150 mA |
| Đèn báo | STATUS (cam), LINK/ACT (xanh) |
| Đồng bộ thời gian | Cài tay hoặc qua máy chủ NTP; giữ giờ 24 giờ khi mất điện |
| Lỗ lắp đặt | Ø200 ±2 mm, trần dày 5 – 25 mm |
| Cách lắp | Lò xo kẹp |
| Nhiệt độ hoạt động | 0 °C đến +50 °C |
| Độ ẩm hoạt động | Tối đa 90 %RH (không đọng sương) |
| Vật liệu | Khung thép sơn trắng, lưới thép sơn trắng |
| Kích thước | Ø230 x 89 (S) mm |
| Khối lượng | 880 g |
| Phụ kiện kèm theo | Giấy mẫu khoét lỗ x 1, cầu đấu 6 chân x 1 |
Kết luận
TOA IP-A1PC238 gói gọn ampli, bộ xử lý và củ loa 6 inch trong một chiếc loa âm trần cấp nguồn PoE. Chỉ một sợi cáp mạng, loa phát được thông báo SIP, nhận phát nhóm multicast, nhận âm thanh từ hệ thống camera và tự phát bản tin theo lịch tuần. Đây là lựa chọn gọn cho văn phòng, bệnh viện, trường học và cửa hàng muốn có thông báo và nhạc nền trên hạ tầng mạng sẵn có.


