Quy chế Chi tiêu nội bộ tại Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam

31/07/2017, 16:09 | Quy chế
HỘI NGHỆ SĨ NHIẾP ẢNH
VIỆT NAM
--------------
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
        
-----------------------------
 
 
QUY CHẾ
Về việc Chi tiêu nội bô tại Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam
    (Ban hành theo QĐ số:280 /QĐ-NA ngày 15/11/2010 của Chủ tịch Hội)
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Là cán bộ công nhân viên biên chế và hợp đồng dài hạn trong cơ quan;

Là Hội viên Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam;

Phạm vi áp dụng trên cả nước.

Điều 2. Mục đích của Quy chế chi tiêu nội bộ:

Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho chủ tài khoản. Tạo quyền chủ động và khuyến khích cán bộ công nhân viên trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong cơ quan, thực hiện sự kiểm soát của Kho bạc Nhà nước, của cơ quan quan tài chính, của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định.

Sử dụng vật tư, tài sản đúng mục đích, có hiệu quả.

Thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

Thực hiện sự công bằng, dân chủ, công khai tài chính trong cơ quan, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có trình độ, năng lực trong cơ quan.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý thu chi các nguồn kinh phí:

Các khoản chi theo chế độ được thực hiện theo quy định của Thủ trưởng (Chủ tài khoản) của Hội. Quản lý thu chi dựa trên nguyên tắc công khai dân chủ theo quy định pháp luật hiện hành, mọi khoản thu - chi của Hội đều được thể hiện qua hệ thống sổ sách kế toán theo luật ngân sách Nhà nước. Chủ tài khoản và phòng Tài chính - kế toán thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các khoản thu chi đầy đủ, kịp thời đúng quy định của Nhà nước.

Quy chế chi tiêu nội bộ là thực hiện chế độ dân chủ trong  đơn vị, quy chế được thảo luận công khai và có ý kiến đóng góp của cán bộ công nhân viên trong đơn vị, thực hiện quy chế nhằm tạo quyền chủ động trong việc quản lý chi tiêu tài chính cho mọi đối tượng trong Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam.

Quy chế chi tiêu nội bộ là cơ sở để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị công bằng và thống nhất, khuyến khích tăng thu tiết kiệm chi sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính, là cơ sở để đánh giá việc thực hiện tiết kiệm chống lãng phí.

Điều 4. Nguồn tài chính:

1/ Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp gồm:

Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng.

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

- Kinh phí khác (nếu có)

2/  Nguồn thu sự nghiệp:

- Thu hội phí của Hội viên

- Thu từ các hoạt động khác: Nguồn thu phối hợp với các đơn vị tổ chức triển lãm ảnh, hoặc các hoạt động dịch vụ liên quan tới nhiếp ảnh.
 
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG 
TẠI CƠ QUAN HỘI
 
Điều 5. Quy định chi và định mức chi: 

Những yêu cầu chung về chứng từ chi:

- Thực hiện tốt chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và hạn chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán.

- Việc mua sắm, chi tiêu phải trên cơ sở kế hoạch công việc đã được phê duyệt.

- Các dịch vụ mua về Hội phải có hoá đơn Tài chính (những trường hợp mua hàng giá trị nhỏ cần có hoá đơn bán hàng của nơi bán), các thông tin trên hoá đơn, chứng từ nhỏ cần phải được ghi đầy đủ, rõ ràng, có chữ ký của người mua, bán.

- Cán bộ đi công tác về làm bảng kê tổng hợp các khoản đã chi có chứng từ chi tiết kèm theo, có xác nhận của trưởng đoàn giữa các bên, trình Chủ tịch duyệt, chi.

- Với các dịch vụ chi tiêu, mua bán cần có hợp đồng ký kết, khi thanh toán các đơn vị được giao thực hiện phải nộp đầy đủ 02 bộ hợp đồng và thanh lý hợp đồng cho Tài chính - kế toán.

5.1. Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương năm = mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định x hệ số lương theo ngạch bậc + hệ số phụ cấp x biên chế và lao động hợp đồng dài hạn x 12 tháng. Phòng Tài chính - kế toán có trách nhiệm làm thủ tục ngày 15 hàng tháng chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của cán bộ đã mở tại ngân hàng.

5.2. Tiền công trả cho Ban Chấp hành

Hàng tháng Tài vụ thanh toán tiền công kiêm chức của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Hội đồng Nghệ thuật, Chi hội trưởng (trả 6 tháng một lần) theo nghị quyết của Ban Chấp hành.
 
TT Chức vụ Nội dung Số tiền
1 Chủ tịch Hưởng 1/2 mức lương hiện hưởng + hệ số phụ cấp 1,3 x mức lương tối thiểu / Tháng 3.051.400đ
2 Phó Chủ tịch Hưởng 10% mức lương hiện hưởng + hệ số phụ cấp 1,1 x mức lương tối thiểu / Tháng 997.910đ
3 Uỷ viên BCH Hưởng mức lương tối thiểu / Tháng 730.000đ
4 Phụ cấp UV Hội đồng Nghệ thuật, Ban Kiểm tra Hưởng 800.000đ / năm 800.000đ
5 Chi hội trưởng Hưởng 500.000đ / năm 500.000đ
 
Người giữ nhiều chức vụ kiêm nhiệm thì chỉ hưởng một phụ cấp ở mức cao nhất (trừ trường hợp kiêm Chi hội trưởng).

5.3. Về phụ cấp lương:

- Phụ cấp trách nhiệm:
 
 
Công tác Đảng- Công tác công đoàn
( Căn cứ vào QĐ số 1131- CV-VPTW/ NB ngày 15/02/2009 của Ban Chấp hành TW )
 
 
             Công tác chuyên môn
Chức vụ Hệ số Chức vụ Hệ số
Bí thư Chi Bộ 0.4 Kế toán trưởng 0.2
Phó Bí thư Chi bộ 0.4 Lái xe thủ trưởng 0.2
Chủ tịch Công đoàn 0.4 Thủ quỹ 0.2
 
Đối với cán bộ chuyên trách tham gia nhiều chức vụ đoàn thể chỉ được hưởng một phụ cấp chức vụ cao nhất.

Phụ cấp làm thêm giờ:

Các Ban chủ động sắp xếp bố trí người hợp lý để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Trường hợp khi cần phải làm đêm, thêm giờ do phát sinh công việc, các Ban báo cáo Chủ tịch biết để bố trí nghỉ bù theo qui định.

Những trường hợp đặc biệt không thể bố trí nghỉ bù, phải được phê duyệt của chủ tài khoản mới được thanh toán theo quy định của Nhà nước. (Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/1/2005/ của BNV- BTC).

Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước.

5.4. Tiền thưởng:

Đối với cán bộ công nhân viên: Quỹ thi đua khen thưởng được trích từ tổng quỹ lương theo ngạch bậc của cán bộ, công chức viên chức trong biên chế được duyệt cả năm tối đa 15% tổng quỹ lương.

- Áp dụng chi theo Nghị định số 42 /2010/NĐ- CP ngày 15/4/2010 về thi đua khen thưởng.

- Hàng năm căn cứ vào kết quả bình xét của các đơn vị, Hội đồng thi đua khen thưởng, Chủ tịch Hội ra quyết định thưởng theo quy định của Nhà nước, của Hội NSNAVN.

5.5. Thanh toán dịch vụ công cộng:

Tiền điện thanh toán theo hóa đơn của đơn vị cung cấp điện, các Ban sử dụng  tiết kệm, không lãng phí. Tiền nước trả tiền theo hoá đơn sử dụng thực tế.

Tiền nhiên liệu: Thực hiện theo quy định định mức xăng dầu và số cây số (km) theo quy định hiện hành, kế toán theo dõi sổ xăng, cây số đi của lái xe được giao nhiệm vụ. Tài vụ chuyển tiền vào thẻ lấy xăng của lái xe kịp thời và chính xác.

Nguyên tắc sử dụng các phương tiện: Xe ô tô là tài sản nhà nước được trang bị phục vụ các hoạt động của Hội, sử dụng đưa cán bộ đi công tác, không sử dụng vào mục đích cá nhân, trường hợp có yêu cầu đặc biệt sử dụng vào mục đích riêng phải được Chủ tịch Hội đồng ý, cá nhân mượn xe trả toàn bộ chi phí liên quan đến chuyến đi.

Xe ô tô đi phục vụ công tác của các Ban, thanh toán theo thực tế sử dụng, lái xe khi đi công tác phải có giấy điều xe hoặc có sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo cơ quan Hội, cán bộ đi xe ô tô ký vào sổ lịch trình làm cơ sở để Tài vụ thanh toán, lái xe thực hiện tiết kiệm xăng, bảo quản xe cẩn thận, lái xe an toàn.

Tiền vệ sinh môi trường: Thanh toán theo hóa đơn sử dụng thực tế.

5.6. Thanh toán vật tư văn phòng:

Hàng năm các đơn vị lập dự trù tiền văn phòng phẩm và vật rẻ tiền mau hỏng sử dụng bình quân 1 tháng của đơn vị mình, Tài vụ tổng hợp trình Chủ tịch duyệt đề ra mức khoán sử dụng chung cả năm của Hội, dự kiến như sau:

Căn cứ vào tình hình sử dụng của các đơn vị trong thời gian qua, mức khoán dưới đây sử dụng cho công việc chung của Hội sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, không lãng phí không sử dụng cho mục đích cá nhân và các mục đích khác.

+ Vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ cơ quan gồm:

Chè uống tiếp khách, giấy vệ sinh, nước rửa chén, xà phòng rửa tay, chổi quyét nhà, khăn lau bàn, lau xe, chổi lau nhà, mua ấm chén phòng khách,…

Khoán hàng tháng cả cơ quan mức chi tối đa 1.000.000đ /tháng x12 tháng = 12.000.000đ/năm (Mười hai triệu đồng)

+ Văn phòng phẩm phục vụ chung nhiệm vụ chuyên môn gồm:

Giấy vi tính, giấy phôtocopy, giấy giao việc, các loại bút, túi đựng tài liệu, hồ khô, băng dính cuộn, ghim cài, ghim dập, mực máy vi tính, mực máy phôtocopy, giấy fax, pin đồng hồ các phòng,…

Khoán hàng tháng 3.000.000đ/tháng x 12 =  36.000.000đ/năm.

Hàng tháng Tài vụ chuyển khoản  mua về nhập kho, cấp cho các đơn vị theo sổ theo dõi lĩnh văn phòng phẩm.

5.7. Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc:

Mức khoán cước phí sử dụng điện thoại các chức danh đã quy định theo quyết định số 77/QĐ- NA ngày 5/4/2010, hàng tháng phòng Tài vụ thanh toán cho các chức danh được hưởng theo chế độ, mức khoán điện thoại quy định theo các chức danh lãnh đạo trong cơ quan:
 
TT Các chức danh Số tiền
1 Chủ tịch Hội 600.000đ
2 Phó Chủ tịch Hội 400.000đ
3 Trưởng ban, Chánh Văn phòng 400.000đ
4 Trưởng, Phó phòng 250.000đ
 
- Điện thoại  cơ quan thanh toán theo thực tế hóa đơn thực tế sử dụng, các đơn vị sử dụng tiết kiệm. Văn phòng sẽ theo dõi hoá đơn thanh toán của mỗi máy để thông báo ở giao ban đơn vị. 

- Cước phí bưu chính, internet thanh toán theo hóa đơn thực tế.

- Kinh phí mua sách, báo, tạp chí thư viện phải được chủ tài khoản duyệt trước khi thanh toán.

5.8.  Chi hội nghị  (theo Thông tư số 97/2010/TT- BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài Chính)

Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định gồm các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác, hội nghị theo nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính Nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước.

Cơ quan tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu quy định, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Cơ quan tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp.

Cơ quan tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau:

- Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày;

- Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề;

- Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề;

Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 2 ngày.

Hội nghị Ban Chấp hành được chi các nội dung sau:

- Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự);

- Tiền tài liệu cho đại biểu tham dự hội nghị;

- Thuê trang trí hội trường;    

- Tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp;

- Tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày/đại biểu

- Chi hỗ trợ tiền ăn:

+ Cuộc họp cấp trung ương Hội: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người;

+ Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức ăn tập trung cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa theo mức quy định nêu trên và thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương tối đa theo mức quy định nêu trên.

Chi hỗ trợ tiền nghỉ: Đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại qui chế này .

Chi hỗ trợ tiền tàu, xe:  Đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại quy chế này.

- Chi thuê giảng viên, báo cáo viên chỉ áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có), theo mức chi quy định tại Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 / 6 / 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước;

- Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, v.v...

5.9. Chi công tác phí:

- Thực hiện theo thông tư 97/2010 TT-BTC của Bộ Tài chính.

+  Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí:

Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị của Hội, được Chủ tịch Hội cử đi công tác trong nước.

+ Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 

+ Các điều kiện để được thanh toán công tác phí:

- Được Chủ tịch Hội quyết định cử đi công tác;

- Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;

- Có đủ chứng từ để thanh toán theo quy định tại quy chế này.

+ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đó được cấp có thẩm quyền giao.

+ Trường hợp đi công tác bằng phương tiện máy bay:

 -  Người đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay trong các trường hợp:

-   Là cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên;

-  Cán bộ, công chức có mức lương từ hệ số 4,75 trở lên;

- Trường hợp cơ quan, đơn vị cần cử người đi công tác giải quyết công việc gấp mà người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay thì Chủ tịch Hội quyết định.

+  Phụ cấp lưu trú:

Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác, để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến).Thanh toán 120.000đ / ngày đi các tỉnh nghỉ qua đêm, 80.000đ/ngày đi các tỉnh về trong ngày.

a/ Định mức thanh toán theo mức khoán:

Tiền phòng nghỉ đi công tác các tỉnh Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng thanh toán không quá 350.000đ/phòng/ngày/1 người (Ba trăm năm mươi ngàn đồng chẵn);

Đi công tác huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương mức khoán tối đa 250.000đ/ngày/người (Hai trăm năm mươi ngàn đồng);

Đi công tác tại các vùng còn lại mức khoán tối đa không quá 200.000đ/ngày/người (Hai trăm ngàn đồng);

Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng chức danh tương đương mức khoán tối đa không quá 900.000đ/ngày/người (Chín trăm ngàn đồng) không phân biệt nơi công tác.

b/ Thanh toán theo hóa đơn thực tế :
Người được cơ quan cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo các mức như sau:

Tiền phòng nghỉ đi công tác các tỉnh Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng thanh toán theo hóa đơn thức tế, nhưng không quá 900.000đ /phòng/ngày /2 người (Chín trăm nghìn đồng chẵn).
Các thành phố còn lại thanh toán không quá 600.000đ /phòng/ngày /2 người (Sáu trăm nghìn đồng).

c/ Trường hợp cán bộ, đi công tác đến các tỉnh, đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đó được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề  nghị cơ quan  cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.

5.10.  Chi phí thuê mướn

Tiền thuê phương tiện vận chuyển, thuê thiết bị các loại được thanh toán theo hợp đồng và hóa đơn thực tế.

5.11. Chi đoàn ra: Áp dụng theo thông tư số 01 / 2010 / TT- BTC ngày 9/1/2010.
Hàng năm phải có kế hoạch và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nội dung mức chi theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

5.12. Chi Đoàn vào: Thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về quy định chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.

5.13. Chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

Theo thực tế và dự toán được duyệt hàng năm bao gồm sửa chữa 3 xe ô tô, sửa và bảo dưỡng điều hoà các phòng làm việc theo định kỳ, sửa máy tính, máy phô tocopy và các tài sản khác (nếu cần).

5.14. Chi phí khác

- Thăm hội viên ốm nặng phải nằm viện trị giá 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng );

- Phúng viếng bố, mẹ (vợ, chồng) hội viên Hội NSNAVN, gửi điện chia buồn 200.000đ ( Hai trăm nghìn đồng).

- Phúng viếng hội viên từ trần 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) và 1 vòng hoa.

5.15.  Kinh phí chi nghiệp vụ chuyên môn:

Kinh phí tiền giải thưởng:

+ Kinh phí dành cho giải thưởng xuất sắc hàng năm bao gồm:

- Chi giải thưởng tác phẩm ảnh, công trình Nhiếp ảnh gồm cúp VAPA, tác phẩm ảnh theo loại A,B,C… Công trình sách ảnh loại A, B, C giá trị giải nhân hệ số 1,3 của tác phẩm ảnh. Tiền giải thưởng do kinh phí Nhà nước cấp hàng năm.

- Làm cúp VAPA, huy chương các loại, huy tượng, in bằng chứng nhận…

- Chi phí khác gồm: tiền vé máy bay, ăn nghỉ của Hội đồng Giám khảo, thù lao Hội đồng và phục vụ xét giải thưởng, chi phí Lễ công bố trao giải thưởng và công trình Nhiếp ảnh xuất sắc trong năm.

Kinh phí tiền tài trợ sáng tác gồm:

+ In ấn tài liệu, bằng khen, bằng chứng nhận… phục vụ công tác của Hội được thanh toán theo kế hoạch do Chủ tịch duyệt hàng năm, thanh toán theo hóa đơn hợp đồng thực tế;

+ Làm huân huy chương tặng giải thưởng trong năm được thanh toán theo kế hoạch do Chủ tịch duyệt đầu năm;

+ Mua Tạp chí Nhiếp ảnh phát cho hội viên để nâng cao nghiệp vụ và  theo dõi các hoạt động của Hội sẽ theo quyết định của Ban chấp hành mỗi năm;

+ Mua hoa tặng các cuộc triển lãm, thanh toán theo hóa đơn thực tế. (không quá 200.000 đồng/một triển lãm);

+ In sách ảnh Tài trợ triển lãm, báo cáo tài trợ hàng năm;

+ Bảo trợ các cuộc triển lãm của chi hội, nhóm tác giả là hội viên Hội NSNAVN.

+ Chi đầu tư sáng tác cho các tác giả, tác phẩm theo quy chế tài trợ sáng tác hàng năm của Hội.

+ Hội thảo Nhiếp ảnh - Mở trại sáng tác cho hội viên.

+ Tổ chức các đoàn đi sáng tác thực tế.

+ Chi phí chấm ảnh và tổ chức liên hoan 8 khu vực.

- Giải thưởng liên hoan 8 khu vực.

- Thù lao Ban Giám khảo.

- Vé máy bay, tàu xe, ăn nghỉ của giám khảo và phục vụ.

- In Bằng chứng nhận.

- Xăng xe, lệ phí cầu đường đi tổ chức, thẩm định ảnh và dự liên hoan 8 khu vực.

+ Chi phí tổ chức  hội thảo Liên hoan khu vực

- Điều hành hội thảo (Hội đồng Nghệ thuật)

- Nhận xét góp ý  rút kinh nghiệm tại liên hoan 8 khu vực.

+ Chi phí quản lý quỹ

* Chi phí quản lý quỹ tài trợ sáng tác bao gồm tiền mua vé máy bay tàu xe, ăn nghỉ của giám khảo, thuê hội trường,… chi phí lễ công bố tác giả tác phẩm và các chi phí liên quan khác.
 
+ Tạp chí Nhiếp ảnh: là cơ quan ngôn luận của Hội, hàng năm được Bộ VHTTDL trợ giá 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), đầu năm Tài vụ làm thủ tục chuyển trực tiếp vào tài khoản  của Tạp chí Nhiếp ảnh. Ban Chấp hành quyết định trích quỹ tài trợ sáng tác hỗ trợ thêm 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng). Năm 2011 Tạp chí sẽ xây dựng phương án mới (Tạp chí Nhiếp ảnh báo cáo Chủ tịch), hội viên đăng ký mua trực tiếp với Tạp chí. Hội sẽ hỗ trợ kinh phí mua tạp chí cho hội viên cao tuổi.
         
+ Ban Website: Là bộ phận quản lý trang thông tin điện tử của Hội, hàng ngày cập nhật những thông tin về hoạt động của Hội NSNAVN, phổ biến văn bản chủ trương của Hội đến với đông đảo hội viên và công chúng quan tâm đến nghệ thuật Nhiếp ảnh cả nước; giới thiệu các cuộc thi, triển lãm ảnh trong nước, Quốc tế; giới thiệu những công nghệ, kiến thức kỹ thuật mới liên quan đến Nhiếp ảnh; giới thiệu chân dung hội viên Nhiếp ảnh… Hội trả tiền nhuận bút 1 tháng không quá 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) và công khai thác của 1 người hợp đồng là 2.675.000đ (Hai triệu sáu trăm bảy nhăm ngàn đồng).

* MỞ TRẠI SÁNG TÁC:

Quy chế này áp dụng cho các trại sáng tác ảnh nghệ thuật do Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam tổ chức từ cấp khu vực trở lên, thời gian từ 5 - 10 ngày.
 
1- Giảng viên chính: Giảng viên giảng dạy phải có đề cương cụ thể được Ban Thường vụ thông qua theo đặt hàng của Ban Tổ chức. Sau khi giảng dạy xong phải nộp đề cương cho Ban Tổ chức.

- Mỗi buổi lên lớp tính bằng 4 giờ.

- Thù lao giảng dạy: 300.000đ/buổi (Ba trăm nghìn đồng)

Nhuận bút đề cương bài giảng 200.000đồng/1 đề cương (Hai trăm nghìn đồng).

2- Đánh giá nhận xét ảnh của học viên đi sáng tác, thù lao 200.000 đồng/ ngày (Hai trăm  nghìn đồng).

3- Ban Tổ chức lớp:

Thù lao Ban Chỉ đạo, tổ chức điều hành trại: 300.000 đồng/người/trại (Ba trăm nghìn đồng).

Những người giảng dạy, phục vụ trại sáng tác được bố trí ăn nghỉ trong thời gian ở trại thì không được tính công tác phí. Giáo viên khi hết nhiệm vụ giảng dạy nếu có nhu cầu ở lại trại để đi sáng tác hoặc nghỉ ngơi thì phải tự lo tiền ăn và ở.

* THÙ LAO HỘI ĐỒNG GIÁM KHẢO:

Áp dụng cho các cuộc thi do Hội nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam tổ chức gồm:

- Tuyển chọn ảnh gửi đi FIAP mức chi không quá 500.000đ/1người/1cuộc;

- Liên hoan ảnh 8 khu vực, mức chi giám khảo không quá 750.000đ/1 người/1 cuộc.

Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức:                     300.000 đ/người /cuộc

Phục vụ:                                                 100.000 đ/người/buổi

- Thẩm định ảnh Tài trợ sáng tác, ảnh xuất sắc, mức chi không quá 500.000đ/1 người/1 buổi.

- Thẩm định sách ảnh và công trình nhiếp ảnh:

Sách ảnh: Thẩm định và có nhận xét bằng văn bản: hệ số 1,5 so với tiền thù lao chấm ảnh.

Sách viết: Thẩm định và có nhận xét bằng văn bản: 500.000đ/quyển/người.

Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức:                     300.000 đ/người /cuộc

Phục vụ:                                                 100.000 đ/người/buổi
  • Duyệt ảnh triển lãm hội viên:     100.000 đ/người
 Thù lao người phục vụ:                 50.000 đ/người

- Duyệt ảnh triển lãm từ 3 hội viên thù lao giám khảo tính theo thù lao buổi.

Điều 6. Chi các ngày nghỉ lễ tết theo chế độ quy định của Nhà nước. Các ngày tết âm lịch, Quốc tế lao động, ngày Quốc khánh 2/9 hàng năm, căn cứ vào nguồn thu khác của Hội để chi.

Đối tượng hưởng 100% định mức quy định

Cán bộ công chức, viên chức trong biên chế và hợp đồng dài hạn có tên trong bảng lương của đơn vị.

Cán bộ công chức viên chức đang nghỉ chế độ nghỉ hưu có thời gian làm việc 9 tháng trở lên trong một năm.

Đối tượng hưởng 50% định mức quy định

Cán bộ công chức, viên chức trong biên chế và hợp đồng dài hạn có tên trong bảng lương của đơn vị, từ 3 đến dưới 6 tháng.

Cán bộ công chức viên chức đang nghỉ chế độ, nghỉ hưu có thời gian làm việc trong năm từ 3 đến dưới 6 tháng.

Đối với cán bộ công chức viên chức khi nghỉ hưu được Chủ tịch Hội tặng quà trị giá 200.000đ /người nhân dịp tết Nguyên Đán hàng năm.
 
Chương III
XỬ LÝ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
 
Điều 7. Trích lập các quỹ

Trong năm nếu có hợp đồng phối hợp với các đơn vị tổ chức cuộc thi ảnh sau khi trừ các chi phí và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, số chênh lệch giữa phần thu và phần chi sẽ được trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, (vì các khoản chênh lệch này cuối năm không có nhiều).
 
Sử dụng quỹ:
Quỹ Khen thưởng: được sử dụng để khen thưởng định kỳ cho tập thể và cá nhân có thành tích trong công tác. Mức chi khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Quỹ phúc lợi: Dùng để chi cho các hoạt động phúc lợi của Hội, cán bộ công nhân viên đang công tác, cán bộ đã nghỉ hưu nhân ngày lễ, tết, khen thưởng con cán bộ có thành tích xuất sắc trong học tập....
 
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 8. Trong quá trình thực hiện, có những nội dung chi phục vụ các nhiệm vụ trong quy chế này chưa tính đến hoặc chưa quy định cụ thể, chi tiết thì căn cứ chi dựa trên dự toán được Chủ tài khoản phê duyệt.

Điều 9. Quy chế này được phổ biến công khai trong toàn cơ quan và có hiệu lực kể từ ngày được ban hành./.
                                                            
 
Nơi nhận :
 - Bộ Tài chính (báo cáo)
 - Kho bạc Nhà nước Hà Nội (báo cáo)
 - Các Ban trong cơ quan                              
- Lưu VP, P.TC-KT.                                                      
                                                                     
 
TM. BAN CHẤP HÀNH
Chủ tịch
(đã ký và đóng dấu)
 
Vũ Quốc Khánh
 
 
                                                            
                                                                       
 
  
 
 
 
 
 
Hội NSNAVN

Tin tức khác