Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam

31/07/2017, 14:40 | Điều lệ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
 
ĐIỀU LỆ (sửa đổi, bổ sung)
 HỘI NGHỆ SĨ NHIẾP ẢNH VIỆT NAM

 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 940 /QĐ-BNV ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
 
Chương I
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH CỦA HỘI
 
Điều 1. Tên gọi
 
1. Tên tiếng Việt: Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam (viết tắt: HNSNAVN).

2. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Association of Photographic Artists (viết tắt: VAPA).

3. Biểu tượng: là một hình tròn, phía dưới có một cung vành đai chiếm 1/4 chu vi hình tròn; từ ngoài vào tâm hình tròn có chữ và hình khác như sau: sát mép từ trái sang phải là dòng chữ Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam; đỉnh có chữ VAPA (viết tắt tên Hội bằng tiếng Anh: Vietnam Association of Photographic Artists) đặt trên nền tia mặt trời; tiếp đến là hình vòng cung hai bông lúa ôm cửa điều sáng ống kính máy ảnh có hình lục giác; tâm điểm là hình chim lạc bay từ trái sang phải, theo họa tiết trống đồng Ngọc Lũ.
 
Điều 2. Tôn chỉ

1. Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp của công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nhiếp ảnh, bao gồm: sáng tác, phổ biến ảnh nghệ thuật, lý luận phê bình nhiếp ảnh và giảng dạy nhiếp ảnh.

2. Hội đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, hoạt động theo đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành khác trong lĩnh vực Hội hoạt động.

3. Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam là Hội sáng tạo chuyên ngành nhiếp ảnh ở Việt Nam.

Điều 3. Mục đích của Hội

1. Hội tập hợp, tổ chức và động viên nghệ sĩ nhiếp ảnh sáng tác trên tinh thần phát huy truyền thống nghệ thuật nhiếp ảnh Việt Nam, tiếp thu tinh hoa nghệ thuật nhiếp ảnh thế giới nhằm sáng tạo nhiều tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật, xây dựng nền nghệ thuật nhiếp ảnh Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

2. Mở rộng hoạt động nhiếp ảnh, giao lưu văn hóa ảnh với các nước, tổ chức nhiếp ảnh, các nhà nhiếp ảnh nhằm giới thiệu, trao đổi tác phẩm nhiếp ảnh có giá trị với công chúng trong và ngoài nước. Nâng cao trình độ hội viên, từng bước hội nhập với nghệ thuật nhiếp ảnh khu vực và thế giới.

Điều 4. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động

Hội hoạt động trên lĩnh vực nhiếp ảnh trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; được quan hệ với các cá nhân, tổ chức nhiếp ảnh, tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước theo quy định của luật pháp Việt Nam và thông lệ quốc tế.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội

1. Hội tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, quyết định theo đa số, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, được cụ thể hóa bằng các quy chế của Ban Chấp hành.

2. Hoạt động của Hội theo nguyên tắc tự quản, tự trang trải kinh phí, có sự hỗ trợ của Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 6. Quan hệ của Hội

1. Là thành viên của Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam.

2. Quan hệ phối hợp với các Hội Văn học Nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, các Hội Văn học Nghệ thuật và Hội Nhiếp ảnh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Là thành viên của Liên đoàn Nghệ thuật Nhiếp ảnh quốc tế (FIAP).

Điều 7. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và trụ sở của Hội

1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu nổi, dấu ướt và dấu ướt thu nhỏ, có tài khoản riêng. Hội được chọn biểu tượng theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức thuộc Hội được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Trụ sở cơ quan Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam đặt tại thủ đô Hà Nội.

Chương II
Quyền và nghĩa vụ của Hội
 
Điều 8. Quyền của Hội

1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hội, cung cấp các thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện để hội viên và những người hoạt động nhiếp ảnh nâng cao trình độ chính trị và chuyên môn.

2. Đại diện cho hội viên trong quan hệ đối nội và đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên.

3. Tư vấn, phản biện, thẩm định và phát ngôn những vấn đề thuộc nghệ thuật nhiếp ảnh Việt Nam với Đảng, Nhà nước, các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia ý kiến, kiến nghị với Đảng, Nhà nước trong việc xây dựng cơ chế chính sách và các vấn đề liên quan tới sự phát triển, lĩnh vực vực hoạt động của Hội.  

5. Được gây quỹ Hội.

6. Thành lập và quản lý các tổ chức, các công ty kinh doanh dịch vụ trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật. Quản lý hoạt động của các chi hội, hội viên của Hội trong cả nước.

7. Tham gia các tổ chức nhiếp ảnh quốc tế và khu vực theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật.

Điều 9. Nghĩa vụ của Hội

1. Vận động, tập hợp và tổ chức những nhà nhiếp ảnh chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp, những người làm công tác nghiên cứu, lý luận phê bình, kỹ thuật nhiếp ảnh, giảng dạy nhiếp ảnh vào Hội.

2. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đường lối văn hoá, văn nghệ của Đảng cho hội viên.

3. Giúp đỡ hội viên sáng tạo ra các tác phẩm ảnh, các công trình lý luận nhiếp ảnh có giá trị tư tưởng, nghệ thuật, thấm nhuần tính nhân văn, có tác dụng sâu sắc trong việc xây dựng con người mới, góp phần tích cực vào việc xây dựng nền nhiếp ảnh Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

4. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các cuộc thi và triển lãm ảnh nghệ thuật toàn quốc, khu vực, nhóm tác giả hoặc một tác giả. Tham gia các hoạt động nhiếp ảnh ở nước ngoài, tổ chức triển lãm ảnh Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức liên hoan, triển lãm ảnh quốc tế tại Việt Nam.

5. Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học chuyên ngành nhiếp ảnh, phối hợp với các tổ chức để đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho hội viên và lực lượng nhiếp ảnh cả nước.

6. Xuất bản những ấn phẩm nhiếp ảnh, sách lý luận phê bình nhiếp ảnh, kỹ thuật nhiếp ảnh, sách ảnh nghệ thuật, sách dịch từ tiếng nước ngoài, đĩa ghi hình theo quy định của pháp luật.

7. Phối hợp với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nghề nghiệp có liên quan trong cả nước để xây dựng Hội.
 
8. Phát triển hội viên mới và phong tặng các danh hiệu, tước hiệu cho hội viên theo quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.

9. Mở rộng giao lưu văn hoá ảnh với các tổ chức nhiếp ảnh, tổ chức kinh tế - xã hội quốc tế và khu vực cũng như với các cá nhân, nhà nhiếp ảnh nước ngoài.

10. Thực hiện chế độ thu chi tài chính, báo cáo tài chính và thu nộp các khoản thuế theo quy định của Nhà nước.
 
11. Tổ chức hoạt động theo đúng Điều lệ đã được phê duyệt. Báo cáo tình hình tổ chức hoạt động của Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của Nhà nước trong việc tuân thủ luật pháp của Hội.

Chương III
HỘI VIÊN
Điều 10. Tiêu chuẩn hội viên

1. Công dân Việt Nam tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện làm đơn gia nhập Hội.

2. Có tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tư cách đạo đức tốt, đoàn kết xây dựng Hội.

3. Có trình độ nghề nghiệp:

a) Với Hội viên sáng tác ảnh: có đủ số điểm theo quy định (có quy định về cách tính điểm), trong đó phải có ít nhất một tác phẩm trưng bày tại triển lãm toàn quốc hoặc quốc tế tại Việt Nam do Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp tổ chức;
Đối với những người sinh sau năm 1975, phải tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên.

b) Với hội viên làm công tác lý luận phê bình nhiếp ảnh: có 10 bài nghiên cứu mang tính lý luận và học thuật được giới thiệu trên Tạp chí Nhiếp ảnh hoặc các báo, tạp chí trung ương, có trình độ sáng tác ảnh nhất định và tốt nghiệp đại học trở lên;

c) Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành quyết định.

Điều 11. Cơ cấu hội viên

1. Hội viên chính thức là người có đủ điều kiện trở thành hội viên được quy định tại Điều 10.

2. Hội viên danh dự là người có nhiều hoạt động và công lao đóng góp cho nghệ thuật nhiếp ảnh Việt Nam và cho Hội.

Điều 12. Quyền của hội viên

1. Được cấp thẻ Hội viên Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam. 

2. Được thảo luận, tham gia ý kiến vào các chủ trương, phương hướng hoạt động của Hội.

3. Được Hội tạo điều kiện sáng tác, công bố tác phẩm, được dự các lớp bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học do Hội tổ chức.

4. Được khen thưởng theo quy định của pháp luật và của Hội.

5. Hội viên chính thức đủ 24 tháng trở lên được quyền ứng cử, đề cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội. Hội viên danh dự không có quyền ứng cử, đề cử, bầu cử.

6. Hội viên từ 70 tuổi trở lên được miễn đóng hội phí. Trường hợp hội viên tuổi cao sức yếu có đề nghị thì được miễn sinh hoạt Hội. Hội viên có quyền xin ra khỏi Hội.

Điều 13. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước.

2. Không ngừng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghề nghiệp, chất lượng sáng tác. Chủ động tham gia các hoạt động nghệ thuật, đóng góp vào sự nghiệp chung của Hội, góp phần xây dựng nền nghệ thuật nhiếp ảnh Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

3. Chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ và các nghị quyết của Hội, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chi hội và các tổ chức khác của Hội phân công. Đoàn kết, hỗ trợ nhau để xây dựng tổ chức Hội ngày càng phát triển vững mạnh. Bảo vệ uy tín của Hội.

4. Phối hợp với Hội Văn học Nghệ thuật địa phương làm nòng cốt cho phong trào nhiếp ảnh địa phương, tham gia bồi dưỡng, phát triển hội viên mới.

5. Đóng hội phí đầy đủ theo quy định của Hội.

Điều 14. Thể thức vào Hộ

1. Người muốn vào Hội phải tự nguyện làm hồ sơ, có sự giới thiệu bằng văn bản của Chi hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam và Hội Văn học Nghệ thuật địa phương.  

2. Quy trình xét duyệt:

a) Ban Tổ chức - Thi đua - Hội viên của Hội tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tính điểm, phân loại;

b) Hội đồng Nghệ thuật của Hội thẩm định tác phẩm và công trình nhiếp ảnh, Ban Lý luận phê bình thẩm định bài viết, công trình lý luận phê bình;

c) Ban Tổ chức - Thi đua - Hội viên của Hội tổng hợp kết quả thẩm định, nhận xét đánh giá từng trường hợp trình Ban Chấp hành Hội;

d) Căn cứ tiêu chuẩn quy định, Ban Chấp hành xét kết nạp hội viên. Việc kết nạp hội viên phải được quá 1/2 số uỷ viên Ban Chấp hành Hội tán thành.

3. Mỗi năm xét kết nạp hội viên một lần.

4. Thời gian tham gia Hội của hội viên được tính từ ngày ra quyết định kết nạp.

Điều 15. Thể thức ra Hội

1. Hội viên muốn ra khỏi Hội tự nguyện làm đơn gửi Ban Chấp hành.

2. Việc giải quyết đơn xin ra khỏi Hội, xóa tên, khai trừ do Chi hội và Ban Tổ chức-Thi đua-Hội viên của Hội đề nghị, Ban Chấp hành xét, quyết định.
Chương IV
TỔ CHỨC HỘI

Điều 16. Tổ chức của Hội

Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam được tổ chức ở Trung ương và Chi hội:

1. Cơ quan lãnh đạo Trung ương Hội:

a) Đại hội đại biểu toàn quốc;

b) Ban Chấp hành Hội;

c) Ban Thường vụ Hội;

d) Ban Kiểm tra Hội.

2. Các ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc:

a) Hội đồng Nghệ thuật;

b) Ban Lý luận phê bình;

c) Ban Sáng tác-Triển lãm;

d) Ban Tổ chức-Thi đua-Hội viên;

đ) Trung tâm Lưu trữ và Triển lãm ảnh nghệ thuật quốc gia;

e) Tạp chí Nhiếp ảnh (bao gồm cả Website);

g) Văn phòng Hội;

h) Văn phòng Đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh;

i) Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ nhiếp ảnh;

k) Nhà xuất bản Nhiếp ảnh;

l) Ban Đối ngoại.

Khi cần thiết Hội có thể thành lập các ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc. Việc thành lập các tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

3. Chi hội là tổ chức cơ sở của Hội: Tại các cơ quan, đơn vị và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 3 hội viên trở lên thì lập chi hội, dưới 3 hội viên thì trực thuộc Trung ương Hội.

Điều 17. Đại hội đại biểu toàn quốc

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc. Nhiệm kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc là 5 năm, trong trường hợp đặc biệt Đại hội có thể tiến hành sớm hơn hoặc muộn hơn nhưng không quá một năm so với thời gian của một nhiệm kỳ và phải được thông báo đến toàn thể hội viên.

2. Nội dung chủ yếu quyết định tại Đại hội: kiểm điểm công tác nhiệm kỳ và đề ra phương hướng nhiệm vụ cho nhiệm kỳ tới của Hội; thảo luận và quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ (nếu có); bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội; quyết định số lượng, cơ cấu của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; tặng danh hiệu hoặc tôn vinh các cá nhân, hội viên của Hội; các vấn đề khác có trong chương trình nghị sự của Đại hội; thông qua nghị quyết Đại hội.

3. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành Hội hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

4. Ban Chấp hành đương nhiệm là cơ quan quyết định triệu tập Đại hội.

Điều 18. Thể thức bầu, bãi miễn đại biểu đi dự Đại hội toàn quốc

1. Đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc là đại biểu chính thức được bầu từ Đại hội cơ sở, đại biểu đương nhiên và đại biểu chỉ định.

2. Bầu đại biểu chính thức dự Đại hội: Chi hội căn cứ số đại biểu chính thức được Ban Tổ chức Đại hội phân bổ để bầu đại biểu đi dự Đại hội bằng cách bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc quá bán. Trường hợp nhiều hội viên có số phiếu bầu bằng nhau mà chỉ chọn một người, hội viên có thời gian tham gia Hội nhiều hơn thì hội viên đó đi dự Đại hội.

3. Đại biểu đương nhiên là đại biểu chính thức của Đại hội, gồm: các ủy viên Ban Chấp hành, Hội đồng Nghệ thuật, Ban Kiểm tra đương nhiệm.

4. Ban Chấp hành đương nhiệm có quyền chỉ định một số đại biểu đi dự Đại hội. Đại biểu được chỉ định là đại biểu chính thức của Đại hội, số đại biểu chỉ định không quá 5% tổng số đại biểu dự Đại hội.

5. Thể thức bãi miễn đại biểu dự Đại hội: Khi Ban Kiểm tra tư cách đại biểu của Đại hội phát hiện đại biểu dự Đại hội vi phạm tư cách đại biểu, được Đoàn Chủ tịch Đại hội đồng ý thì bãi miễn tư cách đại biểu đó.

6. Hội viên không tham dự Đại hội thì không có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.

Điều 19. Ban Chấp hành Hội

1. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Hội do Đại hội quy định, biểu quyết.

2. Thể thức bầu: Đại hội trực tiếp bầu Ban Chấp hành bằng phiếu kín. Nếu lần thứ nhất bầu không đủ thì bầu tiếp lần thứ hai. Đại hội sẽ quyết định sau khi có kết quả bầu cử lần thứ hai. Trường hợp nhiều người có số phiếu bằng nhau mà chỉ chọn một người thì người có thời gian tham gia Hội nhiều hơn trúng cử.

3. Ban Chấp hành Trung ương Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam (gọi tắt là Ban Chấp hành) là cơ quan lãnh đạo, điều hành giữa hai kỳ Đại hội, tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội và Điều lệ Hội.

4. Ban Chấp hành bầu và miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các ủy viên Ban Thường vụ, Hội đồng Nghệ thuật; chỉ định và bãi miễn các trưởng ban chuyên môn của Hội; xét kết nạp hội viên mới.

5. Kỳ họp Ban Chấp hành: Người trúng cử Ban Chấp hành có số phiếu cao nhất được quyền triệu tập các uỷ viên Ban Chấp hành mới để bầu Chủ tịch Hội. Chủ tịch Hội điều hành cuộc họp Ban Chấp hành để bầu các Phó Chủ tịch Hội, uỷ viên Ban Thường vụ, Hội đồng Nghệ thuật. Định kỳ mỗi năm họp Ban Chấp hành một lần.

6. Thể thức bổ sung và miễn nhiệm: Khi khuyết thành viên Ban Chấp hành, nếu cần bổ sung, Ban Thường vụ báo cáo Ban Chấp hành xem xét quyết định. Thành viên Ban Chấp hành vi phạm pháp luật và Điều lệ Hội, mất uy tín, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vì lý do đặc biệt sẽ bị miễn nhiệm. Việc bổ sung, miễn nhiệm được thực hiện với số phiếu quá 1/2 số thành viên Ban Chấp hành có mặt tán thành.

Điều 20. Ban Thường vụ Hội

1. Ban Thường vụ Hội là cơ quan thường trực có nhiệm vụ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các nghị quyết Đại hội, nghị quyết của Ban Chấp hành; điều hành các công việc thường xuyên của Hội; bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Hội; theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các chi hội, Hội đồng Nghệ thuật.

2. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các uỷ viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trong số uỷ viên Ban Chấp hành. Số lượng uỷ viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quy định.

3. Việc bổ sung, miễn nhiệm uỷ viên Ban Thường vụ do các thành viên Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ đề nghị và phải được quá 1/2 số uỷ viên Ban Chấp hành có mặt tán thành bằng phiếu kín.

4. Các quyết định của Ban Thường vụ có hiệu lực khi có quá 1/2 số uỷ viên Ban Thường vụ có mặt tán thành.

5. Ban Thường vụ 3 tháng họp một lần, trong trường hợp cần thiết có thể họp đột xuất do Chủ tịch triệu tập.

Điều 21. Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành bằng phiếu kín và phải được quá 1/2 (một phần hai) số phiếu của uỷ viên Ban Chấp hành có mặt tán thành.

2. Chủ tịch Hội có quyền giới thiệu các Phó Chủ tịch và uỷ viên Ban Thường vụ để Ban Chấp hành bầu.

3. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội về mặt pháp lý; thay mặt Ban Chấp hành điều hành công việc của Hội theo Điều lệ và nghị quyết Đại hội, nghị quyết Ban Chấp hành; phê duyệt các quy chế cụ thể hoá Điều lệ Hội; triển khai các công tác đối nội, đối ngoại, phân công công tác các bộ phận trong cơ quan Hội, chỉ đạo hoạt động các chi hội.

4. Thay mặt Hội giữ mối quan hệ với cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức xã hội từ trung ương tới địa phương, cũng như với các tổ chức tương đương và cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.

5. Ký các quyết định và văn bản của Hội; là chủ tài khoản của Hội.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, hội viên về mọi hoạt động của Hội.

Điều 22. Phó Chủ tịch Hội

1. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu, miễn nhiệm và phải được quá 1/2 (một phần hai) số uỷ viên Ban Chấp hành có mặt tán thành.

2. Số lượng Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành quy định.

3. Phó Chủ tịch Hội là người giúp Chủ tịch phụ trách từng lĩnh vực công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội về các quyết định của mình.

4. Được giải quyết các công việc khác và ký các văn bản, làm chủ tài khoản khi Chủ tịch Hội uỷ quyền.

Điều 23. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu trên cơ sở phiếu tín nhiệm đề cử của hội viên bằng phiếu kín, trúng cử theo nguyên tắc quá bán. Số lượng thành viên Ban Kiểm tra Hội do Đại hội quy định. Trưởng Ban Kiểm tra do Ban Kiểm tra Hội bầu trong số các thành viên Ban Kiểm tra Hội. Việc bổ sung, miễn nhiệm thành viên Ban Kiểm tra phải được quá 1/2 (một phần hai) số uỷ viên Ban Kiểm tra đề nghị và do Ban Chấp hành quyết định công nhận. Quy định này được thực hiện tại Đại hội lần VIII nhiệm kỳ tới của Hội.

2. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. Trưởng Ban Kiểm tra phải là uỷ viên Ban Chấp hành.

3. Ban Kiểm tra Hội có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các tổ chức của Hội và hội viên thực hiện nghị quyết, quy chế, Điều lệ Hội; đề xuất các biện pháp giải quyết đơn thư tố cáo, sai phạm của hội viên, các tổ chức của Hội để Ban Chấp hành xem xét giải quyết. Trường hợp đặc biệt, Ban Kiểm tra kiến nghị Ban Chấp hành đề nghị cơ quan pháp luật nhà nước can thiệp.

4. Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành quy định, ban hành phù hợp với Điều lệ Hội và pháp luật nhà nước.

Điều 24. Hội đồng Nghệ thuật

1. Hội đồng Nghệ thuật đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Chấp hành, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành về nghệ thuật nhiếp ảnh. Hội đồng Nghệ thuật có nhiệm vụ tổ chức thẩm định giá trị nghệ thuật tác phẩm nhiếp ảnh trong và ngoài nước do Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam tổ chức, phối hợp tổ chức và bảo trợ; tham gia hội đồng xét chọn giải thưởng hàng năm của Hội, ảnh nghệ thuật trong nước và quốc tế; tổng kết các hoạt động sáng tạo nghệ thuật nhiếp ảnh; đề xuất các biện pháp, phương thức hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nghệ thuật theo đường lối văn hoá, văn nghệ của Đảng và Nhà nước.

2. Số lượng thành viên Hội đồng Nghệ thuật do Ban Chấp hành quy định.

3. Hội đồng Nghệ thuật do Ban Chấp hành bầu trên cơ sở tín nhiệm đề cử của Hội viên bằng phiếu kín và trúng cử theo nguyên tắc quá bán.

4. Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật là uỷ viên Ban Chấp hành.

5. Việc bổ sung hoặc miễn nhiệm uỷ viên Hội đồng Nghệ thuật phải được quá 1/2 số uỷ viên Ban Chấp hành có mặt tán thành, Chủ tịch Hội ra quyết định.

6. Ban Chấp hành quy định quy chế hoạt động của Hội đồng Nghệ thuật.

7. Nhiệm kỳ của Hội đồng Nghệ thuật theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.

Điều 25. Các ban chuyên môn

1. Việc thành lập các ban chuyên môn do Ban Chấp hành quyết định.

2. Số lượng thành viên mỗi ban chuyên môn theo yêu cầu nhiệm vụ công tác của từng ban do Ban Chấp hành quy định.

3. Việc bầu, miễn nhiệm các chức danh trong cơ quan văn phòng Hội do Ban Chấp hành để cử, bầu bằng phiếu kín hoặc biểu quyết theo nguyên tắc quá 1/2 (một phần hai) số thành viên Ban Chấp hành có mặt đồng ý.

4. Nhiệm vụ của các ban chuyên môn do Ban Chấp hành quy định.

5. Kinh phí hoạt động nghiệp vụ của từng ban do Ban Chấp hành quy định.

Điều 26. Chi hội

1. Chi hội Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Chấp hành Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam; chịu sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền và có quan hệ phối hợp với Hội Văn học Nghệ thuật; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các tổ chức khác.

2. Chi hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam có nhiệm vụ quản lý hội viên, tổ chức các hoạt động chuyên môn trong chi hội; triển khai các nghị quyết, kế hoạch công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; tổng hợp nguyện vọng, kiến nghị của hội viên báo cáo Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ; phối hợp hoạt động nhiếp ảnh với các chi hội bạn và phân hội nhiếp ảnh thuộc Hội Văn học Nghệ thuật địa phương; giải quyết các công việc do Ban Chấp hành uỷ nhiệm; thu nộp hội phí, đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với hội viên thuộc Chi hội; tổ chức kết nạp hội viên mới.

3. Chi hội có 10 hội viên trở lên được thành lập Ban Chấp hành chi hội, số lượng thành viên Ban Chấp hành là 3 người. Chi hội có 5 hội viên trở lên được bầu một Chi hội trưởng và một Chi hội phó. Chi hội có dưới 5 hội viên bầu một Chi hội trưởng, bằng cách bỏ phiếu kín theo nguyên tắc quá bán. Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam ra quyết định công nhận.

4. Ban Chấp hành Hội quy định quy chế hoạt động của Chi hội.

5. Nhiệm kỳ của Chi hội theo nhiệm kỳ Đại hội toàn quốc.

Chương V
TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỘI
 
Điều 27. Các nguồn tài sản, tài chính của Hội

1. Tài sản của Hội gồm: động sản, bất động sản do Nhà nước giao cho Hội quản lý và do Hội tự mua sắm hoặc các tổ chức, cá nhân ủng hộ.

2. Tài chính của Hội bao gồm các nguồn thu:

a) Kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ;

b) Hội phí và các khoản đóng góp khác của hội viên;

c) Tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d) Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ, dịch vụ do Hội tổ chức theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Sử dụng tài chính của Hội

1. Chi hoạt động nghiệp vụ, hành chính của Hội.

2. Chi trả lương, phụ cấp cho cán bộ, công nhân viên chuyên trách và kiêm nhiệm của Hội.

3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ hội viên sáng tác, khen thưởng.

4. Chi các khoản theo quy định của Nhà nước và của Ban Chấp hành Hội.

Điều 29. Quản lý tài sản, tài chính của Hội

1. Tài sản, tài chính của Hội được quản lý theo quy định của pháp luật và quy định của Ban Chấp hành. Chủ tịch Hội chịu trách nhiệm quản lý tài sản, tài chính của Hội.

2. Trưởng các tổ chức thuộc Hội chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính được giao và thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ về sử dụng, quản lý tài sản, tài chính.

3. Việc điều chuyển tài sản, tài chính của các cơ quan trực thuộc Hội do Ban Thường vụ quyết định.

4. Người được uỷ quyền và Kế toán trưởng giúp Chủ tịch Hội quản lý tài sản, tài chính theo các quy định của pháp luật.

5. Việc kiểm kê tài sản, tài chính và quyết toán tài chính theo quy định của pháp luật. Tài sản, tài chính của Hội khi sát nhập, chia tách, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 30. Khen thưởng

1. Hội viên có nhiều thành tích sáng tác, hoạt động nhiếp ảnh được xét tặng Bằng khen, Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển nghệ thuật nhiếp ảnh Việt Nam, được xét phong các danh hiệu, tước hiệu nghệ sĩ nhiếp ảnh theo quy định của Điều lệ Hội, pháp luật và thông lệ quốc tế.

2. Hội viên có thành tích xuất sắc được Hội đề nghị Nhà nước tặng giải thưởng, danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng khác theo Luật thi đua Khen thưởng và theo quy định của Điều lệ Hội, phù hợp với quy định của phát luật.

3. Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế cụ thể thẩm quyền, thủ tục, tiêu chuẩn khen thưởng.

Điều 31. Kỷ luật

1. Hội viên vi phạm Điều lệ của Hội, pháp luật của Nhà nước hoặc có hành vi làm tổn hại đến danh dự, uy tín, quyền lợi của Hội thì bị thi hành kỷ luật với các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, xóa tên khỏi danh sách hội viên hoặc kiến nghị xử lý theo quy định tùy theo mức độ vi phạm. Người bị thi hành kỷ luật nếu không đồng ý với quyết định kỷ luật, thì có quyền khiếu nại theo quy định của Điều lệ Hội và pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục và hình thức kỷ luật.

Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

1. Chỉ có Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam mới có quyền bổ sung, sửa đổi Điều lệ Hội.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hội phải được quá 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

Điều 33. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam gồm 7 Chương, 33 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII nhiệm kỳ 2009-2014 của Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2009. Điều lệ này có hiệu lực theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Căn cứ các quy định pháp luật và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Hội NSNAVN

Tin tức khác